bà trẻ

bà trẻ

Bà trẻ của tôi năm nay mới ngoài sáu mươi, rất khỏe mạnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Vợ lẽ của ông nội: Chỉ người phụ nữ quan hệ hôn nhân thứ cấp với ông nội của người nói, trong bối cảnh xã hội xưa cho phép đa thê.
    • /cậu còn trẻ: Chỉ người em gái hoặc em dâu của ông nội/ nội, khi họ cònđộ tuổi tương đối trẻ so với người nói.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo gia phả, cụ cố tôi một trẻ. (Theo gia phả, cụ cố của tôi một vợ lẽ.)
    • trẻ của tôi năm nay mới ngoài sáu mươi, rất khỏe mạnh. ( của tôi năm nay mới ngoài sáu mươi tuổi, rất khỏe mạnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ cổ, ít dùng: Từ " trẻ" ngày nay ít được sử dụng trong giao tiếp thông thường do chế độ đa thê không còn cách gọi thân tộc cũng thay đổi. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, gia phả hoặc khi nói về quá khứ.
    • Trong câu chuyện gia đình ngày xưa, hình ảnh trẻ thường gắn với những số phận khuất lấp.
Biến thể từ gần giống
  • hai, ba (danh từ): Cách gọi khác chỉ vợ lẽ (thứ hai, thứ ba) trong chế độ đa thê ngày xưa.
  • thứ (danh từ): Cách gọi chỉ người vợ lẽ.
  • (danh từ): Cách gọi phổ biến hiện nay cho vợ lẽ của cha hoặc cho người phụ nữ trẻ hơn mẹ.
  • (danh từ): Cách gọi phổ biến hiện nay cho em gái của cha hoặc cho một người phụ nữ trung niên.
Từ đồng nghĩa
  • Vợ lẽ: Người vợ địa vị thấp hơn vợ cả trong chế độ đa thê.
  • Vợ bé: Cách gọi thân mật, đời thường hơn chỉ vợ lẽ.
  • Thứ thất: Từ Hán Việt chỉ người vợ lẽ.
Lưu ý sử dụng
  • Đây một từ mang tính lịch sử, phản ánh cấu trúc gia đình quan hệ hôn nhân trong xã hội Việt Nam thời phong kiến hoặc nửa đầu thế kỷ 20.
  • Khi sử dụng trong ngữ cảnh hiện đại, cần chú ý từ này có thể không còn phù hợp hoặc cần giải thích thêm. Cách gọi " ", "", "" thường được ưa dùng hơn để chỉ quan hệ họ hàng.

Từ chứa "bà trẻ"